Điện công nghiệp
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
Điện công nghiệp
Hạ thế
Điện hạ thế ( Low Voltage -LV) là điện áp có điện áp thấp, thường dùng trực tiếp cho thiết bị tiêu thụ điện.
Theo tiêu chuẩn phổ biến
≤ 1000V AC ( xoay chiều)
≤ 1500V DC (một chiều)
Tủ điện hạ thế
MSB (Main Switchboard) → Tủ tổng
MDB/DB → Tủ phân phối
MCC (Motor Control Center) → Tủ điều khiển động cơ
ATS → Chuyển nguồn tự động
Các hệ thống điện hạ thế phổ biến
Theo pha:
1 Pha
3 Pha
Theo sơ đồ nối đất
TN-S
TN-C
TN-C-S
TT
IT
Ứng dụng thực tế
Tủ điện công nghiệp
Nhà máy sản xuất
Hệ thống HVAC
Toà nhà (Lighting, ổ cắm)
Hệ thống điều khiển tự động
Điện trung thế (Medium Voltage - MV) là cấp điện áp nằm giữa hạ thế và cao thế
Theo tiêu chuẩn phổ biến: Từ 1kV đến 35kV.
Ở Việt Nam thường gặp: 6kV, 10kV, 22kV ( phổ biến nhất), 35kV.
Vai trò của điện trung thế:
Điện trung thế dùng để truyền tải điện từ trạm điện → Khu vực tiêu thụ
Cấp điện cho: Nhà máy, khu công nghiệp, toà nhà lớn.
Thành phần hệ thống điện trung thế
Đường dây trung thế
Cáp ngầm hoặc dây trên không
Điện áp: 22kV, 35kV
Trạm biến áp gồm:
Máy biến áp (22kV → 0.4kV)
Tủ trung thế
Tủ hạ thế
Tủ điện trung thế (RMU/Switchgear)
RMU (Ring Main Unit)
Tủ trung thế dạng ngăn (Metal-clad)
Thiết bị đóng cắt trung thế
Máy cắt (VCB - Vacuum Circuit Breaker)
Dao cách ly (Isolator)
Cầu chì trung thế (Fuse)
Thiết bị đo lường- bảo vệ
CT (Current Transformer)
VT/PT (Voltage Transformer)
Relay bảo vệ
Ứng dụng thực tế
Cấp điện cho khu công nghiệp, nhà máy lớn, chung cư
Điện cao thế (High Voltage - HV) là cấp điện áp cao dùng để truyền tải điện đi xa
Thông thường: > 35kV
Ở Việt Nam hay gặp:
110kV
220kV
500kV (siêu cao áp)
Các thành phần hệ thống điện cao thế
Đường dây truyền tải
Trạm biến áp cao thế
Thiết bị đóng cắt cao thế: Máy cắt SF6, dao cách ly, chống sét van.
Hệ thống bảo vệ: Relay bảo vệ, SCADA